Sơ đồ bố trí nhà thuốc đạt chuẩn GPP: 10, 20, 30 m²
Trả lời nhanh
Theo Thông tư 02/2018/TT-BYT, nhà thuốc tối thiểu 10 m², phải có khu trưng bày bảo quản thuốc và khu để người mua trao đổi với người bán. Bảng chấm GPP tính riêng khu trưng bày bảo quản: dưới 10 m² là không chấp nhận, từ 20 m² được 0,5 điểm, từ 30 m² được 1 điểm.
- 3 mặt bằng mẫu
- 15.8–42.5 m²
- Chưa có công trình nhà thuốc · đang nhận thầu
Mặt bằng của bạn có xếp vừa mẫu nào?
Mặt bằng 01
Nhà thuốc 16 m²: khu trưng bày bảo quản 10,5 m², sát ngưỡng GPP
- 15,8 m²
- 3,5 × 4,5 m
- Bậc tối thiểu 10 m²
Mặt bằng 3,5 × 4,5 m: khu trưng bày bảo quản 10,5 m² phía trong, khu tiếp xúc 1,5 m sát cửa, quầy tư vấn 2,6 m làm ranh giới.
Sơ đồ minh hoạ, đúng tỉ lệ. Bấm vào một khu để xem phối cảnh của khu đó. Đ: ổ điện · C: cấp nước · T: thoát nước.
Phối cảnh minh hoạ1/2Khu trưng bày bảo quản 10,5 m², kệ ba mặt tường
Đây là nhà thuốc nhỏ nhất còn đứng vững trước bảng chấm GPP: một mặt bằng 3,5 × 4,5 m, chia làm hai khu đúng như Thông tư 02/2018/TT-BYT yêu cầu. Phần trong cùng sâu 3,0 m là khu trưng bày, bảo quản thuốc, rộng 10,5 m² trên sơ đồ. Phần 1,5 m sát cửa là khu để người mua tiếp xúc và trao đổi với người bán, ngăn với khu trong bằng quầy tư vấn dài 2,6 m.
Vì sao không để sát đúng 10 m². Phụ lục II-2a mục 2.3 ghi rõ: khu trưng bày bảo quản dưới 10 m² là điểm không chấp nhận. Trên giấy 3,3 × 3,0 m vừa đúng 10 m², nhưng đo thực tế ở cơ sở thường hụt vài phân vì tường trát, chân kệ, phào chân tường. Sơ đồ giữ 3,5 m chiều ngang để có dư khoảng 0,5 m² so với ngưỡng, và bộ lọc phía trên cũng không cho khổ này co dưới 3,4 m.
Bố trí trong khu trưng bày. Ba mặt tường đều có tủ kệ: tủ thuốc kê đơn ở tường sau, đối diện quầy, để dược sĩ quay lưng là lấy được; kệ thuốc không kê đơn (OTC) ở hai tường bên. Giữa khu còn lối 2,6 m cho người bán đi lại và một tủ lạnh nhỏ cho thuốc cần bảo quản mát hoặc lạnh. Tủ lạnh cần ổ điện riêng, không chung ổ với đèn quầy.
Ánh sáng và nhiệt độ. Thông tư yêu cầu không để thuốc bị ánh nắng chiếu trực tiếp, và điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng là không quá 30°C, độ ẩm không quá 75%. Vì vậy kệ không đặt sát mặt kính, cửa kính mặt tiền nên dán phim chống nắng, và khu trong cần điều hoà cùng nhiệt kế, ẩm kế; cơ sở cấp mới phải có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi.
Tư vấn và ra lẻ ở khổ nhỏ. Bảng chấm cộng 1 điểm cho khu vực tư vấn đảm bảo được tính riêng tư và 1 điểm cho khu vực riêng để ra lẻ (Phụ lục II-2a mục 2.7). Khổ 16 m² không còn chỗ cho phòng tư vấn riêng, nhưng làm được một góc tư vấn ở đầu quầy bằng vách lửng cao ngang vai; việc ra lẻ dùng hộp hoặc ngăn riêng dưới quầy, cách bảng chấm chấp nhận.
Ba chỗ hay sai. Thứ nhất, bày mỹ phẩm hay thực phẩm chức năng ngay trên kệ thuốc: khổ này không còn chỗ cho khu riêng, muốn bán thêm thì phải lên mặt bằng lớn hơn. Thứ hai, quên chỗ làm sạch tay: mục 2.6 bảng chấm chấp nhận vòi nước hoặc biện pháp khác, sơ đồ đặt điểm cấp thoát nước ở góc khu tiếp xúc. Thứ ba, quầy chắn hết bề ngang: phải chừa lối qua quầy để người bán ra vào khu trong.
Vật liệu đề xuất
- Tủ, kệ thuốc
- Gỗ công nghiệp phủ melamine hoặc kim loại sơn tĩnh điện
- Trơn nhẵn, dễ vệ sinh (mục II.3.a)
- Trần
- Trần thạch cao phẳng
- Trần chống bụi (mục II.1.c)
- Sàn, tường
- Gạch men, sơn lau được
- Dễ làm vệ sinh (mục II.1.c)
- Kính mặt tiền
- Phim chống nắng, cách nhiệt
- Thuốc không bị nắng chiếu trực tiếp
- Đèn
- LED ánh sáng trắng trung tính
- Đọc được nhãn thuốc, tránh nhầm lẫn
Đặc thù theo vùng
Miền Bắc. Độ ẩm trung bình cả năm ở Hà Nội là 80,7 % (QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10), đã cao hơn mức 75 % mà Thông tư cho phép trong điều kiện bảo quản. Khu trong 10,5 m² nên có điều hoà chạy quanh năm và máy hút ẩm nhỏ, không chỉ trong mùa nồm.
Miền Trung. Ở Đà Nẵng, độ ẩm trung bình tháng 10 đến tháng 12 đều trên 84 % (bảng A.10). Nhà thuốc nhỏ đóng cửa ban đêm thì ẩm đọng trong tủ: nên có ẩm kế đặt ngay trong khu trưng bày và ghi số hằng ngày.
Miền Nam. Vùng Nam Bộ coi chống nóng là trọng yếu nhất (QCVN 02:2022/BXD, mục 2.1.5.2 g), còn trần bảo quản là 30°C. Mặt bằng 3,5 m mặt tiền kính nên dán phim cách nhiệt và đặt kệ cách kính, không để nắng chiều chiếu vào kệ.
Số đo lấy từ: Thông tư 02/2018/TT-BYT (bản hợp nhất 11/VBHN-BYT 2025) Phụ lục I-1a mục II.2, II.3; Phụ lục II-2a mục 2.3, 2.6.
Mặt bằng 02
Nhà thuốc 28 m²: khu trưng bày 20 m², mỹ phẩm tách riêng
- 28 m²
- 4 × 7 m
- Bậc 20 m² (+0,5 điểm)
Nhà ống 4 × 7 m: khu trưng bày bảo quản 20 m² có kệ giữa, dải 2 m sát cửa chia khu tiếp xúc và khu mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.
Sơ đồ minh hoạ, đúng tỉ lệ. Bấm vào một khu để xem phối cảnh của khu đó. Đ: ổ điện · C: cấp nước · T: thoát nước.
Phối cảnh minh hoạ1/3Khu trưng bày bảo quản 20 m², kệ giữa thấp
Từ 20 m² trở lên, khu trưng bày bảo quản được cộng 0,5 điểm trong bảng chấm GPP (Phụ lục II-2a, mục 2.3). Sơ đồ này nhắm đúng bậc đó trên một nhà ống 4 × 7 m: khu trong rộng 4,0 × 5,0 m, tức 20 m² trên giấy, còn dải 2 m sát cửa chia đôi cho khu tiếp xúc tư vấn và một khu riêng cho mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.
Khu mỹ phẩm phải tách thật. Thông tư cho phép bán thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế, với điều kiện có khu vực riêng, không bày cùng thuốc, và có biển ghi rõ "Sản phẩm này không phải là thuốc". Ở đây khu đó là góc 1,4 × 2,0 m bên trái cửa vào, có kệ riêng sát tường, khách tự xem được mà không cần đi qua quầy thuốc.
Khu trưng bày có kệ giữa. Với 4 m chiều ngang, ngoài tủ kê đơn ở tường sau và hai dãy kệ OTC ở hai tường bên, còn đặt được một kệ thấp ở giữa, chừa lối 1,1 m mỗi bên cho người bán. Kệ giữa nên thấp ngang ngực để từ quầy vẫn nhìn thấy cả khu. Tủ lạnh đặt ở góc trong cùng, xa cửa kính, có ổ điện riêng.
Quầy là ranh giới. Quầy dài 2,4 m nằm sát mép khu trong, mặt quay ra khu tiếp xúc. Người bán đứng phía sau quầy, quay lưng là tới tủ kê đơn. Đầu phải quầy, cạnh điểm cấp thoát nước để làm sạch tay, nên ngăn một góc bằng vách lửng làm khu tư vấn riêng tư: bảng chấm cộng 1 điểm cho khu vực tư vấn bảo đảm riêng tư (Phụ lục II-2a mục 2.7), khổ này chưa đủ chỗ cho phòng riêng.
Ba chỗ hay sai. Thứ nhất, tính cả khu mỹ phẩm vào diện tích trưng bày bảo quản: hai khu phải tách, khu mỹ phẩm không làm tăng điểm. Thứ hai, sâu chưa tới khoảng 6,8 m thì không còn đủ 5 m cho khu trong cộng 1,8 m cho khu mỹ phẩm, khu trong rơi xuống dưới 20 m². Thứ ba, đặt kệ OTC sát kính mặt tiền cho đẹp: thuốc bị nắng chiếu trực tiếp là trái điều kiện bảo quản.
Vật liệu đề xuất
- Tủ, kệ thuốc
- Gỗ công nghiệp phủ melamine hoặc kim loại sơn tĩnh điện
- Trơn nhẵn, dễ vệ sinh (mục II.3.a)
- Trần
- Trần thạch cao phẳng
- Trần chống bụi (mục II.1.c)
- Sàn, tường
- Gạch men, sơn lau được
- Dễ làm vệ sinh (mục II.1.c)
- Kính mặt tiền
- Phim chống nắng, cách nhiệt
- Thuốc không bị nắng chiếu trực tiếp
- Đèn
- LED ánh sáng trắng trung tính
- Đọc được nhãn thuốc, tránh nhầm lẫn
Đặc thù theo vùng
Miền Bắc. Mùa nồm tháng 2 đến tháng 4, độ ẩm có lúc trên 95 % (QCVN 02:2022/BXD, mục 2.1.3 b). Khu mỹ phẩm sát cửa mở ra đường ẩm hơn khu trong; giữ cửa kính đóng, điều hoà chạy chế độ hút ẩm cho cả khu trưng bày 20 m².
Miền Trung. Mùa mưa ở Đà Nẵng dồn vào tháng 9 đến tháng 11 (bảng A.25). Nhà ống 4 × 7 m có dải tiếp xúc sát phố: nâng ngưỡng cửa và để chân kệ khu mỹ phẩm cách sàn, tránh nước mưa tạt làm ẩm hàng.
Miền Nam. Với trần bảo quản 30°C, điều hoà cho khu trong 20 m² ở miền Nam nên tính công suất theo cả nắng mặt tiền, không chỉ theo diện tích; QCVN 02:2022/BXD xếp chống nóng là việc trọng yếu nhất của vùng Nam Bộ.
Số đo lấy từ: Thông tư 02/2018/TT-BYT (bản hợp nhất 11/VBHN-BYT 2025) Phụ lục I-1a mục II.2.c; Phụ lục II-2a mục 2.3.
Mặt bằng 03
Nhà thuốc 42 m²: khu trưng bày 31 m², phòng tư vấn riêng
- 42,5 m²
- 5 × 8,5 m
- Bậc 30 m² (+1 điểm)
Nhà ống 5 × 8,5 m: khu trưng bày bảo quản 31 m² với hai kệ giữa, phía trước là khu mỹ phẩm, khu tiếp xúc và phòng tư vấn riêng.
Sơ đồ minh hoạ, đúng tỉ lệ. Bấm vào một khu để xem phối cảnh của khu đó. Đ: ổ điện · C: cấp nước · T: thoát nước.
Phối cảnh minh hoạ1/3Khu trưng bày bảo quản 31 m², hai kệ giữa
Bậc cao nhất của mục 2.3 bảng chấm GPP là khu trưng bày bảo quản từ 30 m² trở lên, được cộng 1 điểm. Sơ đồ này dùng nhà ống 5 × 8,5 m: khu trong rộng 5,0 × 6,2 m, tức 31 m² trên giấy, dư khoảng 1 m² so với ngưỡng để đo thực tế không hụt. Dải 2,3 m sát cửa chia ba: khu mỹ phẩm và thực phẩm chức năng bên trái, khu tiếp xúc ở giữa, và một phòng tư vấn riêng bên phải.
Phòng tư vấn riêng. Phụ lục I-1a mục II.2.b ghi "Phải bố trí thêm khu vực cho những hoạt động khác", trong đó có "phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho người mua thuốc/bệnh nhân"; bảng chấm cộng 1 điểm cho khu tư vấn bảo đảm riêng tư và thêm 0,5 điểm nếu là phòng riêng. Ở khổ 5 m, phòng này rộng 1,6 × 2,3 m, đủ một bàn nhỏ và hai ghế, cửa mở từ khu tiếp xúc. Người mua hỏi về thuốc điều trị bệnh mạn tính hay thuốc cho trẻ nhỏ có chỗ nói chuyện mà không phải đứng giữa quầy đông người.
Hai kệ giữa, hai lối riêng. Khu trong đặt được hai kệ thấp song song ở giữa, cộng tủ kê đơn ở tường sau và hai dãy kệ OTC ở hai tường bên. Lối giữa hai kệ giữa hẹp (0,45 m) nên chỉ dùng để xếp hàng, người bán đi lại ở hai lối 0,95 m sát tường. Quầy 2,8 m nằm ngay mép khu trong, lệch trái một chút để lối vào phòng tư vấn không bị chắn.
Còn chỗ cho kho hoặc khu ra lẻ. Thông tư yêu cầu bố trí thêm khu ra lẻ thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp nếu có ra lẻ, và kho riêng nếu cần. Ở khổ này, có thể cắt 1,5–2 m² ở góc trong cùng làm kho mà khu trưng bày vẫn còn trên 30 m² nếu nhà sâu thêm khoảng 0,4 m; nếu không thì phải chấp nhận xuống bậc 20 m².
Ba chỗ hay sai. Thứ nhất, đếm diện tích phòng tư vấn hay khu mỹ phẩm vào khu trưng bày để "đủ 30". Thứ hai, mặt tiền dưới 5 m: khu trong không còn đủ 30 m² trừ khi nhà rất sâu, bộ lọc phía trên sẽ báo không vừa. Thứ ba, điều hoà chỉ đặt ở khu tiếp xúc cho khách mát: khu trong mới là nơi cần giữ không quá 30°C và độ ẩm không quá 75%.
Vật liệu đề xuất
- Tủ, kệ thuốc
- Gỗ công nghiệp phủ melamine hoặc kim loại sơn tĩnh điện
- Trơn nhẵn, dễ vệ sinh (mục II.3.a)
- Trần
- Trần thạch cao phẳng
- Trần chống bụi (mục II.1.c)
- Sàn, tường
- Gạch men, sơn lau được
- Dễ làm vệ sinh (mục II.1.c)
- Kính mặt tiền
- Phim chống nắng, cách nhiệt
- Thuốc không bị nắng chiếu trực tiếp
- Đèn
- LED ánh sáng trắng trung tính
- Đọc được nhãn thuốc, tránh nhầm lẫn
Đặc thù theo vùng
Miền Bắc. Ở Hà Nội, tháng 3 và tháng 4 có độ ẩm trung bình cao nhất năm, 84,5 % và 84,7 % (QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10). Khu trong 31 m² nên có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi đặt ở giữa khu, không đặt sát cửa điều hoà.
Miền Trung. Ven biển miền Trung có nồm ẩm cuối mùa đông (QCVN 02:2022/BXD, mục 2.1.3 b) và độ ẩm cuối năm trên 84 % ở Đà Nẵng. Phòng tư vấn kín nhỏ dễ đọng ẩm, nên dùng chung điều hoà với khu trong hoặc có quạt thông gió.
Miền Nam. Nhà ống 5 × 8,5 m ở miền Nam nên làm mái hắt cho cả mặt tiền: vừa chống nóng, điều QCVN 02:2022/BXD coi là trọng yếu nhất của vùng, vừa che nắng cho khu mỹ phẩm và kệ gần cửa.
Số đo lấy từ: Thông tư 02/2018/TT-BYT (bản hợp nhất 11/VBHN-BYT 2025) Phụ lục I-1a mục II.2.b; Phụ lục II-2a mục 2.3.
Những mục chấm GPP quyết định cách chia mặt bằng
Bảng dưới trích các mục trong Danh mục kiểm tra GPP đối với nhà thuốc (Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018, Phụ lục II-2a, theo văn bản hợp nhất năm 2025) có liên quan trực tiếp tới mặt bằng. Mục ghi "không chấp nhận" là điểm loại: thiếu là không đạt, dù các mục khác đủ điểm.
| Mục | Nội dung chấm | Điểm |
|---|---|---|
| 2.3 | Khu trưng bày bảo quản tối thiểu 10 m² | Dưới 10 m²: không chấp nhận |
| 2.3 | Khu trưng bày bảo quản từ 20 đến dưới 30 m² | 0,5 |
| 2.3 | Khu trưng bày bảo quản từ 30 m² trở lên | 1 |
| 2.5 | Có khu vực để người mua tiếp xúc và trao đổi thông tin | 1 |
| 2.6 | Có vòi nước hoặc biện pháp khác để làm sạch tay (không bắt buộc ở cửa) | 0,5 |
| 2.7 | Khu vực riêng để ra lẻ (chấp nhận hộp / ngăn riêng) | 1 |
| 2.7 | Khu vực tư vấn bảo đảm riêng tư | 1 |
| 2.7 | Phòng tư vấn riêng | 0,5 |
| 2.8 | Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế để khu riêng, có biển "Sản phẩm này không phải là thuốc" | 1 |
| 3.1.2 | Nơi bán thuốc duy trì không quá 30°C, độ ẩm không quá 75% | Không duy trì được: không chấp nhận |
Ba sơ đồ trên trang này dựng theo đúng ba bậc của mục 2.3. Diện tích ghi trên sơ đồ là diện tích trên giấy; đoàn đánh giá đo thực tế tại cơ sở, nên mỗi sơ đồ đều chừa dư so với ngưỡng.
Độ ẩm 75% và khí hậu từng miền
Mục 3.1.2 của bảng chấm là điểm loại, và ghi chú đi kèm nêu cách chứng minh: có thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm như máy điều hoà, quạt, máy hút ẩm. Đặt cạnh số liệu khí hậu chính thức thì thấy vì sao nhà thuốc ở miền Bắc gần như không thể bỏ máy hút ẩm.
| Nơi | Độ ẩm trung bình (%) | Nguồn |
|---|---|---|
| Hà Nội, trung bình năm | 80,7 | QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10 |
| Hà Nội, tháng 3 / tháng 4 | 84,5 / 84,7 | QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10 |
| Đà Nẵng, trung bình năm | 81,7 | QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10 |
| Đà Nẵng, tháng 12 | 85,4 | QCVN 02:2022/BXD, bảng A.10 |
| Phía đông miền Bắc, ven biển miền Trung, mùa nồm | trên 95, có lúc bão hoà | QCVN 02:2022/BXD, mục 2.1.3 b |
Độ ẩm trung bình cả năm ở cả Hà Nội và Đà Nẵng đều đã trên 75%. Khu trưng bày bảo quản vì vậy cần một không gian kín có điều hoà chạy được chế độ hút ẩm, cửa kính mặt tiền đóng được, và ẩm kế đặt trong khu chứ không đặt ở quầy. Ở miền Nam, QCVN 02:2022/BXD coi chống nóng là việc trọng yếu nhất của vùng Nam Bộ: vấn đề chính là giữ dưới 30°C khi nắng chiếu vào mặt tiền.
5 lỗi bố trí hay gặp
- Đo diện tích cả cửa hàng rồi coi là diện tích khu trưng bày bảo quản: bảng chấm tính riêng khu này.
- Đặt kệ thuốc sát kính mặt tiền: ánh nắng chiếu trực tiếp vào nơi trưng bày là mất điểm.
- Bày mỹ phẩm, thực phẩm chức năng chung kệ với thuốc, không có biển "Sản phẩm này không phải là thuốc".
- Điều hoà chỉ đặt ở chỗ khách đứng: khu trong mới là nơi phải giữ không quá 30°C và 75% độ ẩm.
- Tủ lạnh bảo quản thuốc cắm chung ổ với đèn quầy, tắt đèn là tắt luôn tủ.
Đo mặt bằng trước khi gửi: checklist
- Bề rộng mặt tiền ở chỗ hẹp nhất và chiều sâu tới tường cuối.
- Có định bán thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế không (cần khu riêng).
- Có ra lẻ thuốc, pha chế theo đơn không (pha chế cần phòng riêng).
- Hướng nắng của mặt tiền: buổi sáng hay buổi chiều chiếu vào cửa.
- Vị trí đồng hồ điện và nguồn nước gần nhất (để đặt điểm làm sạch tay).
- Có cửa sổ hoặc chỉ có cửa mặt tiền (để tính điều hoà, hút ẩm).
Chi phí: chưa có công trình nhà thuốc để đối chiếu
Chưa có công trình nhóm này có đủ diện tích và chi phí để công bố.
Xem theo diện tích và thành phố
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Nhà thuốc GPP cần tối thiểu bao nhiêu m²?+
Khu trưng bày bảo quản rộng hơn thì được thêm điểm không?+
Bán thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng thì bố trí thế nào?+
Có bắt buộc phòng tư vấn riêng không?+
Chỗ rửa tay có phải đặt ở cửa ra vào không?+
KenPlus đã làm nhà thuốc nào chưa?+
Miễn phí, không ràng buộc
Gửi kích thước, nhận sơ đồ bố trí trong ngày
Cho chúng tôi mặt tiền, chiều sâu và mô hình kinh doanh. Trong ngày làm việc bạn nhận sơ đồ bố trí cho đúng mặt bằng đó, kèm khoảng chi phí đối chiếu từ hồ sơ công trình thật.
098 7577726Gọi trực tiếp, 8:00 – 20:00