Mặt bằng salon tóc mẫu
Salon tóc nam nữ 5 × 15 m: tám ghế hai dãy, ba ghế gội, khu hấp
Trả lời nhanh
Hai dãy bốn ghế quay lưng qua lối giữa 1,2 m; ba ghế gội cạnh góc pha màu; khu hấp và chờ màu nằm giữa gội và cắt.
- 75 m²
- 5 × 15 m
- 8 ghế cắt
- Salon nam nữ
Sơ đồ minh hoạ, đúng tỉ lệ. Bấm vào một khu để xem phối cảnh của khu đó. Đ: ổ điện · R: ổ trên mạch riêng · S: công tắc · C: cấp nước · T: thoát nước.
Phối cảnh minh hoạ1/3Dãy bốn ghế bên trái (bên phải đối xứng)
Salon nam nữ 75 m² trên nhà phố mặt tiền 5 m, sâu 15 m: đây là khổ gần với các salon tóc trong hồ sơ của KenPlus (80–100 m²). Sơ đồ chia năm dải từ trong ra: khu gội ba ghế cùng WC và góc pha màu, khu hấp và chờ màu, khu cắt tám ghế xếp hai dãy quay lưng vào nhau qua một lối giữa, và lễ tân kèm kệ bán sản phẩm sát cửa.
Hai dãy ghế cần mặt tiền bao nhiêu. Mỗi dãy gồm bàn gương sâu 0,4 m và vùng làm việc 1,5 m tính từ mặt gương ra sau lưng thợ (REM UK). Hai dãy là 3,8 m, cộng lối giữa. Sơ đồ để lối giữa 1,2 m; lối hẹp nhất còn chấp nhận được lấy theo ADA 2010 §403.5.1 là 0,915 m, làm tròn 0,9 m. Vì thế bộ vẽ tính mặt tiền tối thiểu cho sơ đồ này là 4,7 m. Minerva Beauty còn khuyên hai dãy quay lưng nhau nên cách khoảng 7,5 ft tâm ghế tới tâm ghế; trên sơ đồ khoảng đó gần 2,9 m, rộng hơn mức khuyên.
Ghế cắt nữ nhỏ hơn ghế barber. Ghế làm tóc theo catalogue Minerva chiếm 0,58–0,74 × 0,84–1,02 m kể cả gác chân, không ngả nằm như ghế barber. Nhờ vậy hai dãy đặt được trong vùng làm việc 1,5 m mà vẫn chừa chỗ thợ đi vòng ra sau ghế. Tâm hai ghế cạnh nhau cách 1,5 m như mẫu barber.
Ba ghế gội cho tám ghế cắt. REM UK khuyên tối thiểu một chậu gội cho ba vị trí cắt; tám ghế cần ít nhất ba chậu. Ghế gội Minerva Avery dài 1,70 m khi mở gác chân, rộng 0,65 m; sau chậu chừa 0,6 m cho thợ và khoảng tương tự phía chân khách. Góc pha màu nằm ngay cạnh khu gội, có chậu rửa riêng và quạt hút, để hoá chất không pha ngoài khu cắt.
Khu hấp đặt giữa gội và cắt. Khách ủ màu, hấp dầu ngồi chờ ở dải này, không chiếm ghế cắt. Máy hấp dầu Koria MHD-D01 650 W, chụp sấy Climazon 2 1200–1300 W; mỗi máy một ổ trên mạch riêng. Chỗ chân máy chiếm trên sàn (0,6 × 0,6 m trên sơ đồ) là giả định, vì không hãng nào công bố kích thước đế.
Điện. Mười sáu ổ cho tám ghế: mỗi bàn một ổ R cho máy sấy 2000–2400 W và một ổ thường. Hai dãy chia hai mạch từ tủ điện như trên tờ điện; tám máy sấy chạy cùng lúc có thể tới 16–19 kW, nên công suất cấp điện của mặt bằng phải hỏi trước khi thuê.
Ba chỗ hay sai. Thứ nhất, kê hai dãy ghế trên mặt tiền dưới 4,7 m: lối giữa còn dưới mức đi được, thợ hai dãy va lưng nhau. Thứ hai, đặt góc pha màu trong khu cắt cho tiện: mùi hoá chất lan khắp tiệm. Thứ ba, chiều sâu dưới 11,4 m thì không còn đủ cho cả khu hấp lẫn bốn ghế mỗi dãy; bỏ khu hấp trước, bớt ghế sau.
Bộ bản vẽ của mặt bằng này
Tờ này trả lời: Khu nào ở đâu, đặt bao nhiêu giường, ghế, quầy, và khách đi từ cửa vào tới chỗ phục vụ theo đường nào.
- Ô có tên
- Một khu chức năng; dòng nhỏ bên dưới là rộng × sâu (m)
- Ô cam nhạt
- Đồ đạc: giường, ghế, quầy, kệ
- Cung mảnh
- Cánh cửa và phía cửa mở vào
- Chữ cam dưới cùng
- Cửa vào ở mặt tiền
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Chỉ đếm số giường mà không nhìn khách đi qua đâu để vào phòng.
- Không để ý cánh cửa mở về phía nào: cửa mở vào phòng nhỏ có thể chạm giường.
Tờ này trả lời: Mặt bằng rộng, sâu bao nhiêu; lối đi, khoảng trống hai bên giường, ghế còn lại bao nhiêu mét.
- Vạch xám ngoài viền
- Kích thước tổng: mặt tiền và chiều sâu (m)
- Vạch cam đứt
- Khoảng trống đo được giữa đồ đạc và tường, hoặc bề rộng lối đi
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Đối chiếu khoảng trống trên tờ này với kích thước đồ thật bạn định mua.
- Đo mặt bằng thật theo thông thuỷ (trừ tường, cột) rồi mới so với số trên giấy.
Tờ này trả lời: Ổ cắm, công tắc đặt ở đâu, ổ nào nằm trên mạch riêng cho thiết bị công suất lớn, tuyến dây chạy theo đường nào.
- Đ
- Ổ điện thường
- R
- Ổ trên mạch riêng (máy sấy, máy xông, bình nóng lạnh…)
- S
- Công tắc
- Nét cam đứt
- Tuyến dây đi trong tường hoặc trần
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Ổ điện bị giường, tủ che mất khi kê đồ vào.
- Thiết bị công suất lớn cắm chung mạch với đèn và ổ thường.
Tờ này trả lời: Nước vào ở đâu, thoát ra ở đâu, ống thoát chạy theo hướng nào về hố ga hay trục đứng.
- C
- Điểm cấp nước
- T
- Điểm thoát nước
- Nét đậm
- Ống cấp nước
- Nét xám đứt + mũi tên
- Ống thoát nước, mũi tên chỉ chiều dốc
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Ống thoát dài, nhiều khúc gấp: dễ tắc vì tóc và cặn.
- Không hỏi cốt sàn khu ướt so với ống thoát sẵn có của nhà.
Tờ này trả lời: Trần cao bao nhiêu, chỗ nào hạ trần, đèn và điều hoà, quạt hút đặt ở đâu so với giường, ghế bên dưới.
- Ô đứt nét
- Vùng trần hạ (giật cấp), có ghi cao độ
- Tròn có chữ X
- Đèn âm trần
- Vạch cam đậm có chấm
- Đèn ray rọi
- Vạch cam chấm
- LED hắt khe trần
- Ô có chữ X + ĐH
- Điều hoà
- Q
- Quạt hút
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Đèn đặt ngay trên mặt khách đang nằm hoặc ngả gội: chói.
- Trần hạ quá thấp cho điều hoà âm trần hoặc ống gió.
Tờ này trả lời: Đứng nhìn thẳng bức tường này thì gương, kệ, quầy, ổ điện, điều hoà nằm ở độ cao nào tính từ sàn.
- Vạch dày dưới cùng
- Sàn hoàn thiện
- Vạch đứt trên cùng
- Trần
- Cột số bên phải
- Cao độ mép trên các món chính (m, tính từ sàn)
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Không chốt độ cao gương, kệ: mỗi thợ gắn một kiểu.
- Ổ điện trên tường bị tủ, kệ che hoặc nằm ngay chỗ hắt nước.
Tờ này trả lời: Đứng nhìn thẳng bức tường này thì gương, kệ, quầy, ổ điện, điều hoà nằm ở độ cao nào tính từ sàn.
- Vạch dày dưới cùng
- Sàn hoàn thiện
- Vạch đứt trên cùng
- Trần
- Cột số bên phải
- Cao độ mép trên các món chính (m, tính từ sàn)
Người mới hay bỏ sót ở tờ này
- Không chốt độ cao gương, kệ: mỗi thợ gắn một kiểu.
- Ổ điện trên tường bị tủ, kệ che hoặc nằm ngay chỗ hắt nước.
Bản minh hoạ để đọc và trao đổi với thợ: kích thước đồ đạc và cao độ là giả định trên sơ đồ, không thay bản vẽ thi công cho mặt bằng thật của bạn.
Mẫu salon tóc khác
50 m² · 5 × 10 m · 6 giường gội
48 m² · 4 × 12 m · 4 ghế cắt
3,6 m² · 1,25 × 2,9 m
3,6 m² · 1,4 × 2,6 m
2,9 m² · 1,5 × 1,9 m
Tham khảo chi phí
Bảng dưới là vài công trình salon tóc KenPlus đã làm, kèm diện tích và chi phí, để bạn hình dung cỡ đầu tư. Đây không phải báo giá cho mặt bằng này.
3 công trình có đủ diện tích và chi phí trong hồ sơ: 80 m² – 100 m², 2,8–5 triệu/m².
| Công trình | Diện tích | Chi phí | Triệu/m² | Hạng mục |
|---|---|---|---|---|
| Mẫu thiết kế Salon Tóc | 80 m² | 220 tr | 2,8 | Thiết kế |
| Thi công chuỗi salon tóc nam MaxMan cơ sở Phan Thiết - đẳng cấp và sang trọng | 100 m² | 500 tr | 5 | Thi công |
| Thi công salon tóc Lucky Man tại Ninh Bình | 100 m² | 500 tr | 5 | Thi công |
Miễn phí, không ràng buộc
Gửi kích thước, nhận sơ đồ bố trí trong ngày
Cho chúng tôi mặt tiền, chiều sâu và mô hình kinh doanh. Trong ngày làm việc bạn nhận sơ đồ bố trí cho đúng mặt bằng đó, kèm khoảng chi phí đối chiếu từ hồ sơ công trình thật.
098 7577726Gọi trực tiếp, 8:00 – 20:00